<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<article article-type="research-article" dtd-version="1.3" xmlns:xlink="http://www.w3.org/1999/xlink">
	<front>
		<journal-meta>
			<journal-title-group>
				<journal-title>Tạp chí Khoa học và Công nghệ</journal-title>
				<abbrev-journal-title>Khoa học &amp; Công nghệ</abbrev-journal-title>
			</journal-title-group>
			<issn pub-type="ppub">2615-9015</issn>
			<issn pub-type="epub">2615-9015</issn>
			<publisher><publisher-name>Trường Đại học Nguyễn Tất Thành</publisher-name></publisher>
		</journal-meta>
		<article-meta>
			<article-id pub-id-type="publisher-id">56ef9ad2-8797-8c2f-9f5c-01a0fb55ce86</article-id>
			<article-id pub-id-type="doi">10.55401/hgewjn64</article-id>
			<title-group><article-title>Ứng dụng phương pháp đáp ứng bề mặt tối ưu hóa điều kiện quá trình phản ứng xà phòng hóa từ dầu dừa tỉnh Bến Tre</article-title></title-group>
			<contrib-group>
				<contrib contrib-type="author"><string-name>Nguyễn Thị Cẩm Trinh</string-name></contrib><contrib contrib-type="author"><string-name>Phan Nguyễn Quỳnh Anh</string-name></contrib><contrib contrib-type="author"><string-name>Lê Thị Hồng Nhan</string-name></contrib><contrib contrib-type="author"><string-name>Trần Thiện Hiền</string-name></contrib><contrib contrib-type="author"><string-name>Lê Tấn Huy</string-name></contrib><contrib contrib-type="author"><string-name>Nguyễn Phú Thương Nhân</string-name></contrib><contrib contrib-type="author"><string-name>Bạch Long Giang</string-name></contrib>
			</contrib-group>
			<pub-date pub-type="epub"><day>23</day><month>1</month><year>2024</year></pub-date>
			<volume>1</volume>
			<issue>2</issue>
			<fpage>40</fpage>
			<lpage>46</lpage>
			<self-uri content-type="html" xlink:href="https://jst.ntt.edu.vn/articles/56ef9ad2-8797-8c2f-9f5c-01a0fb55ce86" />
			<self-uri content-type="pdf" xlink:href="https://uploadservice.ntt.edu.vn/dbOBrwZN1R_1/file/8_ung_dung_phuong_phap_dap_ung_be_mat_261002-wnjYP1YQpMPw.pdf" />
			<abstract><p>Phương pháp đáp ứng bề mặt (Response Surface Methodology - RSM) được sử dụng hiệu quả để tối ưu hóa các điều kiện của quá trình phản ứng xà phòng hóa (nồng độ dung dịch kiềm (%), nhiệt độ (oC) và thời gian phản ứng (giờ)). Độ tạo bọt và thời gian bền nhũ từ sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa là 2 yếu tố đáp ứng để đánh giá quá trình tối ưu bằng RSM. Sau khi tối ưu, ta thấy nồng độ dung dịch kiềm chiếm 11%. Phản ứng thực hiện trong 3 giờ tại nhiệt độ 85oC cho độ tạo bọt cao nhất là 0,8 và thời gian bền nhũ cao nhất là 24,92 phút. Thông số này đã được so sánh với thực nghiệm và kết quả cho thấy không có sự sai số lớn (6,86%; 2,08%), điều đó chứng tỏ mô hình RSM có độ lặp lại tốt, có khả năng tối ưu chính xác và có tầm quan trọng trong việc tối ưu hóa các thông số khảo sát.</p></abstract>
			<kwd-group><kwd>Phương pháp đáp ứng bề mặt</kwd><kwd>Phản ứng xà phòng hóa</kwd><kwd>Dầu dừa</kwd></kwd-group>
		</article-meta>
	</front>
</article>